
Cụ thể, Nghị quyết nêu: Giai đoạn 2021-2025 diễn ra trong bối cảnh nhiều khó khăn, thách thức, song ngành y tế tỉnh Ninh Bình đã đạt được những kết quả quan trọng, tạo nền tảng cho phát triển bền vững. Đặc biệt là hệ thống cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế được quan tâm đầu tư, nâng cấp theo hướng hiện đại; năng lực của hệ thống y tế các tuyến từng bước được nâng cao; chất lượng và phạm vi cung ứng dịch vụ y tế không ngừng mở rộng, nhiều kỹ thuật mới, kỹ thuật chuyên sâu đã được triển khai. Công tác phòng, chống dịch bệnh, đặc biệt là đại dịch COVID-19 được kiểm soát hiệu quả; công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu, cải thiện dinh dưỡng trẻ em và nâng cao chất lượng dân số đạt nhiều kết quả tích cực.
Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đạt được, ngành y tế vẫn còn những hạn chế cần sớm khắc phục: trình độ chuyên môn, năng lực kỹ thuật giữa các tuyến, các cơ sở y tế chưa đồng đều; cơ sở hạ tầng và trang thiết bị chưa đồng bộ; tình trạng thiếu hụt nhân lực y tế, nhất là ở tuyến cơ sở và một số chuyên khoa sâu còn tiếp diễn; cơ chế, chính sách đãi ngộ chưa đủ sức thu hút và giữ chân đội ngũ cán bộ y tế có trình độ cao, dẫn đến xu hướng dịch chuyển nhân lực chất lượng cao.
Bước sang giai đoạn mới, cùng với những tác động của già hóa dân số, gia tăng bệnh không lây nhiễm, nguy cơ dịch bệnh mới nổi, biến đổi khí hậu và yêu cầu đẩy mạnh chuyển đổi số, ứng dụng khoa học - công nghệ trong y học hiện đại; đòi hỏi ngành y tế tỉnh phải thay đổi mạnh mẽ với yêu cầu cao hơn, mang tính đột phá, nâng cao chất lượng hệ thống y tế, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu chăm sóc sức khỏe của Nhân dân trong tình hình mới.
Từ thực tiễn trên, nhằm cụ thể hóa Nghị quyết 72-NQ/TW ngày 9/9/2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân và Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Ninh Bình lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030, Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh ban hành Nghị quyết về chiến lược phát triển y tế tỉnh Ninh Bình đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 với những nội dung chính như sau:
I. QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO
1. Bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân là nhiệm vụ chính trị hàng đầu, giữ vị trí ưu tiên trong các chiến lược, chính sách phát triển; là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị, của toàn xã hội và mọi người dân. Đầu tư cho y tế là đầu tư cho con người, cho an sinh xã hội và cho sự phát triển lâu dài của tỉnh.
2. Bám sát chủ trương, định hướng của Bộ Chính trị, Ban Bí thư về phát triển y tế tại Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 9/9/2025, Chỉ thị số 25-CT/TW ngày 25/10/2023 và định hướng về phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh tại Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Ninh Bình lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030.
3. Đổi mới tư duy và hành động để tạo sự thay đổi căn bản, bước đột phá trong phát triển lĩnh vực y tế; xây dựng hệ thống y tế tỉnh Ninh Bình hiện đại, bền vững, bảo đảm mọi người dân được tiếp cận dịch vụ chất lượng cao.
4. Chuyển mạnh từ tư duy tập trung khám bệnh, chữa bệnh sang chủ động phòng bệnh, chú trọng bảo vệ, chăm sóc, nâng cao sức khỏe toàn diện, liên tục theo vòng đời. Xác định đúng vị thế, vai trò của y tế dự phòng, y tế cơ sở, y học cổ truyền; tập trung xây dựng, hoàn thiện, nâng cao năng lực y tế dự phòng, hệ thống y tế cơ sở bảo đảm phòng bệnh từ sớm, từ xa, từ cơ sở, sẵn sàng ứng phó với các tình huống khẩn cấp về y tế công cộng; ưu tiên xây dựng, đầu tư đồng bộ về nhân lực, cơ sở vật chất, thiết bị cho trạm y tế cấp xã đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ.
5. Có cơ chế, chính sách đột phá trong huy động và sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực để nâng cao chất lượng công tác bảo vệ, chăm sóc, nâng cao sức khỏe Nhân dân; đẩy mạnh phát triển khoa học, công nghệ và chuyển đổi số trong y tế.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu đến năm 2030
- Đầu tư, nâng cấp cơ sở hạ tầng, trang thiết bị của các đơn vị y tế khang trang, hiện đại, đáp ứng yêu cầu thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao; 100% trạm y tế cấp xã được đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị y tế đáp ứng chức năng, nhiệm vụ.
- Đạt 14 bác sĩ trên 1 vạn dân; đến năm 2027 mỗi trạm y tế xã (tính cả các điểm trạm thuộc xã) có ít nhất 4 bác sĩ, đến năm 2030 có ít nhất 5 bác sĩ.
- Tăng chiều cao trung bình của trẻ em và thanh, thiếu niên từ 1-18 tuổi thêm tối thiểu 1,5cm; tuổi thọ trung bình đạt 76 tuổi, trong đó số năm sống khỏe mạnh đạt tối thiểu 68 năm.
- Giảm gánh nặng bệnh tật và kiểm soát các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe. Tỷ lệ tiêm chủng vắc-xin trong Chương trình Tiêm chủng mở rộng đạt trên 95%. Tỉ lệ người dân thường xuyên tham gia hoạt động thể chất tăng thêm 10%. Tăng cường kiểm soát các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe như rượu, bia, thuốc lá và từ môi trường đất, nước, không khí...
- Người dân được tiếp cận dịch vụ y tế có chất lượng, hướng tới chăm sóc sức khỏe toàn diện. Từ năm 2026, người dân được khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí ít nhất mỗi năm 1 lần, được lập sổ sức khỏe điện tử để quản lý sức khỏe theo vòng đời, từng bước giảm gánh nặng chi phí y tế. Đến năm 2030, người dân được miễn viện phí ở mức cơ bản trong phạm vi quyền lợi bảo hiểm y tế theo lộ trình.
- Phấn đấu 100% trạm y tế xã thực hiện khám, chữa bệnh dự phòng, quản lý, điều trị một số bệnh không lây nhiễm. Tăng tỉ lệ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế tại trạm y tế cấp xã lên trên 20%.
- Hình thành và phát triển các mô hình cơ sở y tế phù hợp với xu thế phát triển và nhu cầu xã hội như: Bệnh viện chuyên sâu, bệnh viện dưỡng lão, bệnh viện quốc tế, bệnh viện tâm thần - thần kinh, bệnh viện công viên, bệnh viện khách sạn, mô hình bác sĩ gia đình.
- Tăng cường quản lý, kiểm soát chặt chẽ công tác bảo đảm an toàn thực phẩm, phấn đấu không để xảy ra vụ ngộ độc thực phẩm nghiêm trọng liên quan đến nhiều người trên địa bàn tỉnh.
- Tỷ lệ người dân được lập hồ sơ sức khoẻ điện tử đạt trên 80%.
- Đẩy mạnh mức độ tự chủ của các đơn vị y tế, phấn đấu 100% đơn vị khám, chữa bệnh công lập thực hiện tự chủ chi thường xuyên (nhóm 2), trừ Bệnh viện Tâm thần.
2. Tầm nhìn đến năm 2045
- Phấn đấu Ninh Bình thuộc nhóm tỉnh dẫn đầu về các chỉ số sức khỏe của người dân, chỉ số bao phủ dịch vụ chăm sóc sức khỏe thiết yếu trên cả nước.
- Người dân có tuổi thọ trung bình đạt trên 80 tuổi, trong đó số năm sống khoẻ mạnh tăng lên trên 71 tuổi, tầm vóc, thể lực, chiều cao trung bình của thanh niên tương đương các quốc gia có cùng mức phát triển.
- Hệ thống y tế hiện đại, công bằng, hiệu quả, bền vững, lấy phòng bệnh làm ưu tiên hàng đầu, đáp ứng yêu cầu chăm sóc sức khỏe ngày càng cao và đa dạng của Nhân dân.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Nhiệm vụ trọng tâm
1.1. Nâng cao sức khỏe, tăng cường năng lực phòng, chống dịch bệnh gắn với đổi mới y tế cơ sở
- Tập trung triển khai đồng bộ các giải pháp nâng cao sức khỏe thể chất và tinh thần cho người dân; chú trọng thực hiện các giải pháp phù hợp với từng nhóm đối tượng.
- Xây dựng và triển khai đồng bộ giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dân số, bảo đảm thích ứng với già hóa dân số, điều chỉnh tỷ lệ sinh để đạt được mức sinh thay thế bền vững.
- Khuyến khích người dân chủ động tiếp cận dịch vụ tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn, khám sàng lọc trước sinh, sơ sinh, khám sàng lọc một số loại bệnh tật phổ biến, nguy hiểm phù hợp với từng lứa tuổi, nhóm đối tượng.
- Xây dựng hệ thống quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm theo hướng thống nhất một đầu mối quản lý, từng bước tiến tới số hóa toàn bộ dữ liệu quản lý về an toàn thực phẩm trên địa bàn, truy xuất nguồn gốc thực phẩm điện tử.
- Nâng cao năng lực hệ thống y tế dự phòng theo hướng hiện đại, nhằm giám sát, cảnh báo sớm và thực hiện các hoạt động phòng, chống dịch bệnh.
- Tiếp tục thực hiện hiệu quả Chỉ thị số 25-CT/TW ngày 25/10/2023 của Ban Bí thư về tiếp tục củng cố, hoàn thiện, nâng cao chất lượng hoạt động của y tế cơ sở trong tình hình mới. Triển khai mạnh mẽ chăm sóc sức khỏe người dân theo nguyên lý y học gia đình.
1.2. Nâng cao chất lượng khám bệnh, chữa bệnh, khắc phục căn bản tình trạng quá tải bệnh viện
- Nghiên cứu, mở rộng quy mô của các cơ sở y tế để bảo đảm chỉ tiêu giường bệnh theo dân số của từng khu vực; đẩy mạnh phát triển kỹ thuật, nâng cao chất lượng khám bệnh, chữa bệnh để thu hút người dân sử dụng dịch vụ tại tuyến cơ sở. Phát triển mạng lưới bệnh viện vệ tinh; tăng cường đào tạo, luân chuyển cán bộ y tế, chuyển giao kỹ thuật cho tuyến dưới.
- Đổi mới phong cách, thái độ phục vụ, nâng cao y đức; xây dựng bệnh viện xanh - sạch - đẹp, an toàn, văn minh, hướng tới thực hiện chăm sóc toàn diện người bệnh.
- Tập trung phát triển y tế chuyên sâu; đến năm 2030, có ít nhất 1 bệnh viện đạt cấp chuyên sâu; hình thành và phát triển bệnh viện lão khoa và khoa lão khoa tại các bệnh viện đa khoa; nghiên cứu, hình thành các mô hình cơ sở y tế như: bệnh viện dưỡng lão, bệnh viện tâm thần - thần kinh, bệnh viện công viên, bệnh viện khách sạn.
- Phát triển các cơ sở dịch vụ chăm sóc người cao tuổi. Tiếp tục hoàn thiện hệ thống dịch vụ phục hồi chức năng; kết hợp hiệu quả giữa các cơ sở y tế và các cơ sở chăm sóc người cao tuổi.
- Thu hút từ 1 đến 2 bệnh viện đạt tiêu chuẩn quốc tế đầu tư tại tỉnh.
- Nâng cao năng lực của hệ thống y học cổ truyền; kết hợp y học cổ truyền và y học hiện đại trong đào tạo nhân lực, phòng bệnh và khám, chữa bệnh.
1.3. Triển khai đồng bộ các giải pháp bảo đảm số lượng, nâng cao chất lượng nhân lực y tế
- Củng cố, nâng cao năng lực đồng bộ cho trạm y tế cấp xã về nhân lực, bảo đảm cơ cấu, đủ số lượng bác sĩ theo chức năng, nhiệm vụ; thực hiện luân phiên, luân chuyển, điều động bác sĩ về làm việc có thời hạn tại trạm y tế cấp xã theo quy định; bổ sung bác sĩ cơ hữu tại trạm y tế cấp xã.
- Liên kết với các cơ sở giáo dục, bệnh viện đầu ngành để tăng cường đào tạo nhân lực y tế cho tỉnh, đồng thời, tập trung nâng cao chất lượng các cơ sở đào tạo y tế tại tỉnh.
- Thu hút đội ngũ trí thức, chuyên gia nước ngoài có chất lượng cao trong lĩnh vực y tế đến làm việc tại tỉnh; đưa sinh viên giỏi, cán bộ y tế đi đào tạo chuyên sâu ở các nước có thế mạnh về y tế.
- Cải thiện môi trường làm việc, bảo đảm an toàn, giảm áp lực cho nhân viên y tế; đổi mới cách thức quản lý cung ứng dịch vụ y tế theo chất lượng đầu ra, đáp ứng sự hài lòng của cả người bệnh và nhân viên y tế.
1.4. Đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế bảo đảm đồng bộ, hiện đại
- Rà soát quy hoạch, bố trí quỹ đất dành cho y tế để xây dựng và phát triển các cơ sở y tế công lập và tư nhân.
- Rà soát nhu cầu đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị của các cơ sở y tế; ưu tiên nguồn lực đầu tư nâng cấp, hiện đại hóa cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các cơ sở y tế trên địa bàn, nhất là các bệnh viện đa khoa khu vực.
- Bảo đảm cơ sở vật chất, thuốc, thiết bị y tế cơ bản, nhất là ở vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn; mỗi trạm y tế cấp xã được đầu tư đầy đủ thiết bị y tế cơ bản theo quy định.
1.5. Đẩy mạnh phát triển công tác dược
- Bảo đảm thuốc đủ về số lượng, tốt về chất lượng, giá hợp lý, đáp ứng nhu cầu phòng bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng.
- Đầu tư hệ thống kiểm nghiệm hiện đại, đồng bộ, đủ năng lực phân tích để kiểm soát chất lượng thuốc, mỹ phẩm; kịp thời phát hiện thuốc, mỹ phẩm giả, kém chất lượng; bảo đảm an toàn sức khỏe cộng đồng.
- Phát triển ngành công nghiệp dược theo hướng tạo ra sản phẩm thuốc có giá trị cao, gia tăng giá trị xuất khẩu và hội nhập sâu vào chuỗi cung ứng dược phẩm toàn cầu. Định hướng phát triển công nghiệp xanh, ưu tiên thu hút cho lĩnh vực dược (xây dựng nhà máy đạt tiêu chuẩn quốc tế, ứng dụng công nghệ cao, công nghệ quản trị số và công nghệ sinh học). Phát triển vùng trồng, sản xuất dược liệu quy mô lớn.
1.6. Đẩy mạnh chuyển đổi số toàn diện lĩnh vực y tế
- Tiếp tục xây dựng các cơ sở dữ liệu y tế bảo đảm tiêu chuẩn kết nối, chia sẻ và liên thông đồng bộ; chuẩn hóa dữ liệu về y tế, tập trung vào các lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh, hành nghề y, dược tư nhân.
- Tiếp tục triển khai, vận hành hiệu quả sổ sức khỏe điện tử, bệnh án điện tử, đơn thuốc điện tử; tích hợp các thiết bị và ứng dụng theo dõi sức khỏe thông minh trong quản lý y tế.
- Đẩy mạnh việc ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong lĩnh vực y tế. Rà soát, khuyến khích nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin, thiết bị y tế có tích hợp trí tuệ nhân tạo, đáp ứng yêu cầu phòng bệnh, khám bệnh, chữa bệnh và quản lý nhà nước về y tế.
- Tăng cường công tác phối hợp trong nghiên cứu khoa học, mở rộng quan hệ hợp tác với các bệnh viện trung ương, các cơ sở đào tạo y, dược, các tổ chức sức khỏe có uy tín.
1.7. Đổi mới mạnh mẽ tài chính y tế
- Đổi mới mạnh mẽ công tác quản lý và tổ chức hoạt động của các đơn vị sự nghiệp y tế công lập. Đẩy mạnh thực hiện quyền tự chủ về nhiệm vụ chuyên môn, tổ chức bộ máy, nhân sự và tài chính gắn với trách nhiệm giải trình, công khai, minh bạch. Áp dụng mô hình quản trị đối với các đơn vị sự nghiệp y tế công lập trong bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư như quản trị doanh nghiệp.
- Đẩy mạnh xã hội hoá, huy động các nguồn lực phát triển hệ thống y tế. Đa dạng hoá các hình thức hợp tác công - tư, bảo đảm minh bạch, công khai, cạnh tranh bình đẳng trong cung cấp dịch vụ y tế.
- Khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng cơ sở y tế (kể cả trong chăm sóc sức khoẻ ban đầu), tập trung vào cung cấp dịch vụ cao cấp theo yêu cầu, các cơ sở y tế, cơ sở chăm sóc người cao tuổi...
- Ưu tiên xây dựng và triển khai chính sách của Trung ương, của tỉnh hỗ trợ mua thẻ bảo hiểm y tế cho các đối tượng chính sách, người cao tuổi có hoàn cảnh khó khăn, người cận nghèo; triển khai mô hình chăm sóc bán trú người khuyết tật, người cao tuổi tại nhà/cộng đồng.
2. Giải pháp chủ yếu
2.1. Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo, tuyên truyền nâng cao nhận thức, đổi mới tư duy trong công tác bảo vệ, chăm sóc, nâng cao sức khoẻ Nhân dân
- Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy, tổ chức đảng, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, phát huy sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị và của toàn dân đối với công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân, coi đây là nhiệm vụ chính trị hàng đầu, là trọng tâm trong chính sách kinh tế - xã hội. Ưu tiên các chỉ tiêu về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân trong các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, địa phương, đơn vị.
- Đẩy mạnh tuyên truyền, quán triệt, tổ chức thực hiện các chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước đối với công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân. Cấp ủy trong các cơ sở y tế phải thực sự đi đầu đổi mới, gương mẫu thực hiện và chịu trách nhiệm trước Đảng, trước Nhân dân về tổ chức thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ y tế được giao.
2.2. Nghiên cứu, ban hành cơ chế, chính sách đột phá
- Xây dựng và ban hành chính sách đột phá để thu hút nhân lực có trình độ chuyên môn giỏi về làm việc, gắn bó lâu dài tại y tế cơ sở. Thực hiện chính sách ưu đãi đặc thù cho công chức và viên chức ngành y tế phù hợp với quy định của pháp luật và điều kiện phát triển kinh tế-xã hội.
- Xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ xây dựng Trung tâm Y tế và chăm sóc sức khỏe chất lượng cao tại khu vực phía Bắc của tỉnh; có cơ chế thu hút từ 1 đến 2 bệnh viện đạt tiêu chuẩn quốc tế đầu tư tại tỉnh.
- Xây dựng chính sách hỗ trợ mua thẻ bảo hiểm y tế để đạt mục tiêu bảo hiểm y tế toàn dân vào năm 2030.
- Xây dựng cơ chế khuyến khích nâng cao năng lực, đẩy mạnh nghiên cứu, hợp tác chuyển giao công nghệ sản xuất các loại thuốc, sinh phẩm, nguyên liệu làm thuốc, thiết bị y tế và vắc-xin.
- Xây dựng và hoàn thiện cơ chế, chính sách khuyến khích đầu tư của tư nhân, hợp tác công tư trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe. Ưu tiên dành quỹ đất sạch, đất thu hồi của các dự án, trụ sở dôi dư sau sắp xếp; nghiên cứu áp dụng hình thức cho thuê công trình thuộc sở hữu nhà nước đối với cơ sở y tế tư nhân theo quy định; các chính sách ưu đãi về thuế, đất đai, thủ tục hành chính đối với các cơ sở y tế.
2.3. Ưu tiên bảo đảm nguồn lực
- Ngân sách nhà nước bảo đảm các nhiệm vụ chỉ đáp ứng các yêu cầu cơ bản, thiết yếu của công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân, giữ vai trò chủ đạo trong bảo đảm tài chính, đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị y tế cho y tế cơ sở, y tế dự phòng, chăm sóc sức khỏe cho người thuộc đối tượng chính sách xã hội, một số đối tượng đặc thù và ở khu vực vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, lĩnh vực tâm thần, pháp y, pháp y tâm thần, hồi sức cấp cứu, giải phẫu bệnh và một số đối tượng đặc thù.
- Ưu tiên bố trí ngân sách tỉnh và bảo đảm mức tăng chi hằng năm cho lĩnh vực y tế; quan tâm đầu tư cho y tế cơ sở, y tế dự phòng. Xây dựng cơ chế tài chính phù hợp để huy động mọi nguồn lực xã hội đầu tư cho lĩnh vực dịch vụ sự nghiệp y tế công.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Ban Thường vụ Tỉnh ủy ban hành Kế hoạch thực hiện, xác định rõ nhiệm vụ của các cơ quan, tổ chức đảng trực thuộc; phân công cụ thể và chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Nghị quyết.
2. Các đảng ủy trực thuộc Tỉnh ủy lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức quán triệt, tuyên truyền, triển khai xây dựng kế hoạch cụ thể hóa, thực hiện nghiêm túc và có hiệu quả Nghị quyết này. Phát huy cao độ sự đồng thuận xã hội, vai trò lãnh đạo của tổ chức đảng, sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị và các tầng lớp nhân dân nhằm sớm đưa Nghị quyết đi vào cuộc sống.
3. Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh lãnh đạo, chỉ đạo xây dựng, ban hành chương trình, đề án, kế hoạch để cụ thể hóa, tổ chức thực hiện Nghị quyết với lộ trình, nhiệm vụ cụ thể cho các cấp, các ngành, bảo đảm thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp và yêu cầu đề ra; chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh định kỳ tổ chức sơ kết, tổng kết việc thực hiện Nghị quyết.
4. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh tăng cường lãnh đạo, vận động các tổ chức thành viên, đoàn viên, hội viên, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động chấp hành chủ trương của Đảng, phát huy vai trò, trách nhiệm tham gia thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ Nghị quyết đề ra.
5. Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu, hướng dẫn việc tuyên truyền và quán triệt thực hiện Nghị quyết. Các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy căn cứ chức năng, nhiệm vụ thường xuyên theo dõi, đôn đốc, kiểm tra giám sát việc thực hiện Nghị quyết; kịp thời báo cáo Ban Thường vụ Tỉnh ủy.









