Phạm vi và đối tượng áp dụng
Nghị quyết này chính thức có hiệu lực kể từ ngày 25/06/2026. Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân hoạt động trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo có sử dụng ngân sách nhà nước và các bên liên quan trên địa bàn tỉnh.
Quy định chi tiết một số mức chi thù lao nổi bật
Nghị quyết quy định cụ thể mức thù lao (Đơn vị tính: đồng/người/phiếu nhận xét hoặc buổi họp) đối với các hoạt động quản lý, cụ thể như sau:
-Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (Chỉ họp Hội đồng):
+Chủ tịch Hội đồng: 1.500.000
+Phó Chủ tịch/Thành viên Hội đồng: 1.200.000
+Thư ký khoa học / Thư ký hành chính: 300.000
+Đại biểu được mời tham dự: 200.000
-Chi nhận xét đánh giá:
+Thành viên Hội đồng: 560.000 / phiếu nhận xét.
+Chủ tịch Hội đồng, chuyên gia phản biện: 800.000 / phiếu nhận xét.
-Tổ thẩm định kinh phí thực hiện nhiệm vụ:
+Tổ trưởng tổ thẩm định: 1.000.000 / nhiệm vụ.
+Thành viên tổ thẩm định: 700.000 / nhiệm vụ.
-Hội đồng sáng kiến (xét công nhận sáng kiến, đánh giá hiệu quả áp dụng):
+Chủ tịch Hội đồng: 500.000 / buổi họp.
+Phó Chủ tịch, Thư ký và Thành viên: 200.000 / người / buổi họp.
Nguồn kinh phí thực hiện
Kinh phí thực hiện được bảo đảm từ nguồn ngân sách nhà nước chi cho lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và các nguồn vốn hợp pháp khác.
Điều khoản chuyển tiếp: Đối với các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đã được phê duyệt danh mục trước ngày 25/06/2026 thì tiếp tục áp dụng nội dung chi, mức chi và dự toán đã được phê duyệt trước đó cho đến khi kết thúc nhiệm vụ.
Toàn văn Nghị quyết tại đây: 24-2026-nq-db3b.pdf