Nghị quyết (số 60)

Về việc điều chỉnh quy mô, địa điểm một số công trình, dự án trong điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

2.3. Tại huyện Hoa Lư

a) Đất giao thông

- Điều chỉnh giảm 1,3 ha đất giao thông tại các công trình: quy hoạch đường chuyên dùng khai thác đá dãy núi Mả Vối, xã Ninh Vân là 0,3 ha (đất trồng cây hàng năm khác) và đất công trình giao thông tại các khu dân cư mới, thị trấn Thiên Tôn 1ha (đất trồng lúa).

- Điều chỉnh tăng 1,3 ha đất giao thông để thực hiện Dự án tuyến đường từ đê hữu sông Đáy đến thôn La Phù, xã Ninh Khang (được sử dụng từ các loại đất: đất trồng lúa 1 ha, đất trồng cây hàng năm khác 0,3 ha).

b) Đất thủy lợi:

- Điều chỉnh giảm 1,65 ha đất thủy lợi tại công trình đất thủy lợi trong các khu dân cư mới, xã Ninh Giang (trong đó đất trồng lúa 0,16 ha, đất trồng cây hàng năm khác 1,49 ha)

- Điều chỉnh tăng 1,65 ha đất thủy lợi để thực hiện các dự án: Dự án cải tạo nâng cấp đê sông Vó, xã Ninh An 0,16 ha (được sử dụng từ đất trồng lúa) và Dự án nâng cấp mở rộng tuyến thoát lũ kè chống sạt lở bờ tả, hữu đê sông Hoàng Long, trồng tre chắn sóng đoạn từ cầu Trường Yên đến Gián Khẩu, xã Ninh Giang 1,49 ha (được sử dụng từ đất trồng cây hàng năm khác).

c) Đất thương mại, dịch vụ:

- Điều chỉnh giảm 0,2 ha đất thương mại, dịch vụ tại Dự án xây dựng nhà hàng ăn uống và kinh doanh dịch vụ thương mại tổng hợp Quỳnh Ngọc, xã Ninh Giang (được sử dụng từ đất trồng lúa)

- Điều chỉnh tăng 0,2 ha đất thương mại, dịch vụ để thực hiện Dự án Quỹ tín dụng Ninh Giang, xã Ninh Giang (sử dụng từ đất trồng lúa).

d) Đất ở:

- Điều chỉnh giảm 1,44 ha đất ở tại Dự án đấu giá quyền sử dụng đất ở khu đường ĐT477, xã Ninh Vân (sử dụng từ đất trồng lúa)

- Điều chỉnh tăng 1,44 ha đất ở để thực hiện dự án khu dân cư Xuân Phúc, xã  Ninh Vân (sử dụng từ đất trồng lúa)

đ) Đất cơ sở y tế:

- Điều chỉnh giảm 0,12 ha đất cơ sở y tế trong khu đô thị, xã Ninh Giang (đất trồng lúa).

- Điều chỉnh tăng 0,12 ha đất cơ sở y tế để thực hiện Dự án Trạm y tế thị trấn Thiên Tôn (sử dụng đất trồng lúa).

2.4. Tại huyện Gia Viễn

a) Đất giao thông:

- Điều chỉnh giảm 5,10 ha đất giao thông tại các dự án: Bến thủy nội địa Gia Trung tại xã Gia Trung 0,5 ha (đất trồng lúa), Dự án xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn huyện Gia Viễn, diện tích 0,77 ha (trong đó: Đất nông nghiệp 0,25 ha, đất phi nông nghiệp 0,12 ha, đất chưa sử dụng 0,14 ha), đất giao thông xã Gia Phương diện tích 3 ha (đất trồng lúa), đường thôn Tế Mỹ (đường 477 cũ đến đường Tế Mỹ) tại thị trấn Me, diện tích 0,83 ha (trong đó: Đất trồng lúa 0,5 ha, đất phi nông nghiệp 0,33 ha).

- Điều chỉnh tăng 5,10 ha đất giao thông để thực hiện các dự án, cụ thể: Dự án Bến Thủy nội địa Gia Trung tại xã Gia Trung với diện tích 0,35 ha (đất chưa sử dụng); Dự án, công trình đất giao thông xã Gia Phương với diện tích 0,7 ha (được sử dụng từ các loại đất: 0,5 ha đất lúa, 0,1 ha đất nông nghiệp còn lại, 0,1 ha đất phi nông nghiệp); Dự án xây dựng đường từ phố Thống Nhất đến phố Mỹ Các, thị trấn Me với diện tích 4,05 ha (được sử dụng từ các loại đất: 3,5 ha đất trồng lúa, 0,15 ha đất nông nghiệp còn lại, 0,35 ha đất phi nông nghiệp, 0,4 ha đất chưa sử dụng).

b) Đất thủy lợi:

- Điều chỉnh giảm 0,22 ha đất thủy lợi tại Dự án nạo vét tuyến thoát lũ Đầm Cút và mở rộng cửa thoát lũ Mai Phương-Địch Lộng tại xã Gia Hưng, Gia Vân, Gia Hòa, Liên Sơn (lấy từ đất chưa sử dụng)

- Điều chỉnh tăng 0,22 ha đất thủy lợi để thực hiện Dự án sửa chữa nâng cấp tuyến kênh tiêu TĐC-8 trạm bơm Gia Viễn tại xã Gia Phú (lấy từ đất chưa sử dụng).

c) Đất giáo dục và đào tạo:

- Điều chỉnh giảm 0,26 ha đất cơ sở giáo dục đào tạo, tại các dự án: Dự án mở rộng Trường THPT Gia Viễn B 0,16 ha (sử dụng từ đất trồng lúa); Dự án mở rộng Trường Mầm non xã Gia Vượng 0,05 ha (đất trồng lúa); Dự án Trường Mầm non Gia Hưng 0,05 ha (đất nông nghiệp còn lại).

- Điều chỉnh tăng 0,26 ha đất cơ sở giáo dục đào tạo để thực hiện các dự án: Dự án mở rộng Trường THCS và Tiểu học thị trấn Me 0,16 ha (sử dụng từ đất trồng lúa); Dự án Trường Mầm non Gia Hưng 0,05 ha (đất trồng lúa); dự án mở rộng Trường mầm non xã Gia Vượng 0,05 ha (đất nông nghiệp).

d) Đất ở tại nông thôn:

- Điều chỉnh giảm 17,48 ha đất ở, cụ thể: tại xã Gia Minh 3,79 ha, gồm các khu: Khu Lò, trạm bơm 2, Vườn Vặc, xóm An Ninh- Hòa Bình, Cầu Chàng, Đòng Bái, Vườn Hậu, Giữa Đồng, Cửa Tởn, Cửa Kháng, Cửa Tùng, Cửa Kho, xóm Hòa Bình (sử dụng vào các loại đất: đất trồng lúa 2,87 ha, nông nghiệp còn lại 0,1 ha, đất phi nông nghiệp 0,82 ha); tại xã Gia Lạc 3 ha (đất trồng lúa 2,83 ha, đất phi nông nghiệp 0,17 ha); tại xã Gia Xuân 10,34 ha (đất trồng lúa 9,37 ha, 0,09 ha đất nông nghiệp còn lại, đất phi nông nghiệp 0,71 ha và 0,17 ha đất bằng chưa sử dụng); tại xã Gia Trấn 0,35 ha (đất phi nông nghiệp).

- Điều chỉnh tăng 17,48 ha đất ở nông thôn cho các dự án, cụ thể: Dự án khu dân cư xã Gia Thịnh với diện tích 9,81 ha (sử dụng vào các loại đất: Đất lúa 8,70 ha; đất nông nghiệp còn lại 0,1 ha; đất phi nông nghiệp 1,01 ha); Dự án đất ở khu sông cụt Hoàng Long, xã Gia Trung với diện tích 0,52 ha (sử dụng vào đất phi nông nghiệp); Dự án khu tái định cư di dân xóm 11 tại xã Gia Sinh, với diện tích 7,15 ha (sử dụng từ các loại đất: 6,37 ha đất trồng lúa, 0,09 ha đất nông nghiệp còn lại, 0,52 đất phi nông nghiệp và 0,17 ha đất bằng chưa sử dụng).

đ) Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa:

- Điều chỉnh giảm 1,25 ha đất nghĩa trang, nghĩa địa tại xã Gia Lạc 0,65 ha (sử dụng vào các loại đất: đất trồng lúa 0,6 ha; đất phi nông nghiệp 0,05 ha; tại xã Gia Trung 0,6 ha (đất trồng lúa);

- Điều chỉnh tăng 1,25 ha đất nghĩa trang, nghĩa địa để thực hiện các dự án: Mở rộng khuôn viên mộ Định Công Nguyễn Bặc, xã Gia Lập 0,65 ha (lấy từ các loại đất: Đất trồng lúa 0,6 ha, đất phi nông nghiệp 0,05 ha); Dự án mở rộng nghĩa trang, nghĩa địa tại xã Gia Thịnh 0,6 ha (đất trồng lúa).

e) Đất cơ sở văn hóa:

- Điều chỉnh giảm 0,22 ha đất cơ sở văn hóa tại Dự án Đài tưởng niệm Gia Tiến (trong đó: Đất lúa 0,19 ha; đất chưa sử dụng 0,03 ha);

- Điều chỉnh tăng 0,22 ha đất cơ sở văn hóa để thực hiện Dự án Nhà văn hóa trung tâm xã Gia Thắng (sử dụng vào các loại đất: Đất lúa 0,19 ha; đất chưa sử dụng 0,03 ha).

g) Đất xây dựng trụ sở cơ quan:

- Điều chỉnh giảm 0,22 ha đất trụ sở cơ quan tại Dự án Trụ sở thị trấn Gián Khẩu, xã Gia Trấn (sử dụng từ đất trồng lúa).

- Điều chỉnh tăng 0,22 ha đất trụ sở cơ quan để thực hiện Dự án xây dựng Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Gia Thắng (lấy từ đất trồng lúa).

h) Đất thương mại dịch vụ:

- Điều chỉnh giảm 0,74 ha đất thương mại, dịch vụ, tại các dự án: Dự án khu du lịch sinh thái Vườn Thị, xã Gia Hòa 0,34 ha (đất chưa sử dụng) và Dự án đất thương mại dịch vụ khu Đồng Mọc, xã Gia Hòa 0,40 ha (sử dụng vào đất trồng lúa).

- Điều chỉnh tăng 0,74 ha đất thương mại, dịch vụ để thực hiện cho các dự án, cụ thể: Trụ sở Ngân hàng chính sách tại thị trấn Me với diện tích 0,3 ha (đất chưa sử dụng); Dự án xây dựng phòng giao dịch (trụ sở) Bảo Việt tại thị trấn Me 0,04 ha (đất chưa sử dụng); Dự án thương mại dịch vụ tại xóm 2, xã Gia Sinh 0,40 ha (đất trồng lúa).

i) Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

- Điều chỉnh giảm 0,04 ha đất sản xuất, kinh doanh tại xã Gia Lạc (đất trồng lúa);

- Điều chỉnh tăng 0,04 ha đất sản xuất, kinh doanh đất để thực hiện dự án sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại xã Gia Hòa (đất trồng lúa).

k) Đất di tích lịch sử:

Điều chỉnh tăng 0,26 ha đất phi nông nghiệp của công trình Di tích văn hóa đền thờ Vua Đinh tại xã Gia Phương.

l) Đất cơ sở TDTT:

- Điều chỉnh giảm 3,2 ha đất cơ sở TDTT tại xã Gia Lập 2,6 ha (sử dụng vào các loại đất: Đất lúa 2,15 ha; đất nông nghiệp còn lại 0,40 ha; đất chưa sử dụng 0,05 ha) và tại xã Gia Hòa 0,60 ha (sử dụng vào các loại đất: đất nông nghiệp còn lại 0,50 ha; đất chưa sử dụng 0,1 ha).

- Điều chỉnh tăng 3,2 ha đất cơ sở TDTT để thực hiện Dự án sân vận động trung tâm huyện và khu cây xanh thị trấn Me (sử dụng vào các loại đất: Đất trồng lúa 2,15 ha; đất nông nghiệp còn lại 0,90 ha; đất chưa sử dụng 0,15 ha).

2.5. Tại huyện Nho Quan

a) Đất công trình năng lượng:

- Điều chỉnh giảm 42,5 ha đất công trình năng lượng của Dự án công viên năng lượng mặt trời tại xã Kỳ Phú (sử dụng từ các loại đất: 20ha đất trồng lúa còn lại; 6,73 ha đất trồng cây hàng năm khác; 7ha đất trồng cây lâu năm; 8,77 ha đất chưa sử dụng).

- Điều chỉnh tăng 42,5ha đất công trình năng lượng của Dự án công viên năng lượng mặt trời tại xã Cúc Phương (sử dụng từ các loại đất: 20ha đất trồng lúa còn lại; 6,73 ha đất trồng cây hàng năm khác; 7ha đất trồng cây lâu năm; 8,77 ha đất chưa sử dụng).

b) Đất ở:

- Điều chỉnh giảm 16,55ha đất ở tại nông thôn của 2 dự án tại xã Văn Phong và xã Gia Tường (sử dụng từ các loại đất: 13,55ha đất trồng lúa còn lại; 1 ha đất trồng cây hàng năm khác; 1 ha đất giao thông; 1 ha đất thủy lợi).

- Điều chỉnh tăng 16,55ha đất ở tại nông thôn của 2 dự án tại xã Văn Phong và xã Phú Lộc (sử dụng từ các loại đất: 13,55ha đất trồng lúa còn lại; 1 ha đất trồng cây hàng năm khác; 1 ha đất giao thông; 1 ha đất thủy lợi).

c) Đất cơ sở thể dục thể thao:

- Điều chỉnh giảm 1,32ha đất cơ sở thể dục thể thao tại Dự án sân thể thao xã Phú Lộc (sử dụng từ đất trồng lúa còn lại).

- Điều chỉnh tăng 1,32ha đất cơ sở thể dục thể thao để thực hiện Dự án sân thể thao xã Cúc Phương (sử dụng từ đất trồng lúa còn lại).

d) Đất giao thông:

- Điều chỉnh giảm 12,62ha đất giao thông của các dự án tại các xã Thượng Hòa, Gia Lâm, Gia Sơn, Gia Thủy, Xích Thổ (sử dụng từ các loại đất: 5,07ha đất trồng lúa còn lại; 3 ha đất trồng cây hàng năm khác; 0,05 ha đất trồng cây lâu năm; 4,5 ha đất chưa sử dụng).

- Điều chỉnh tăng 12,62ha đất giao thông để thực hiện các dự án giao thông tại các xã Quảng Lạc, Gia Sơn, Xích Thổ, Gia Thủy (sử dụng từ các loại đất: 5,07ha đất trồng lúa còn lại; 3ha đất trồng cây hàng năm khác; 0,05ha đất trồng cây lâu năm; 4,5ha đất chưa sử dụng).

đ) Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp:

- Điều chỉnh giảm 31,53ha đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại các dự án tại các xã Lạng Phong, Xích Thổ, Văn Phú, Sơn Hà, Phú Sơn, Thạch Bình (sử dụng từ các loại đất: 17,1ha đất chuyên trồng lúa; 8,76ha đất trồng lúa còn lại; 1,1ha đất trồng cây hàng năm khác; 0,2ha đất trồng cây lâu năm; 4,37ha đất chưa sử dụng).

- Điều chỉnh tăng 31,53ha đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp để thực hiện các dự án tại các xã Văn Phong, Gia Sơn, Quỳnh Lưu, Đồng Phong, Gia Tường, Phú Sơn và thị trấn Nho Quan (sử dụng từ các loại đất: 17,1ha đất chuyên trồng lúa; 8,76ha đất trồng lúa còn lại; 1,1ha đất trồng cây hàng năm khác; 0,2ha đất trồng cây lâu năm; 4,37ha đất chưa sử dụng)

e) Đất thương mại, dịch vụ:

- Điều chỉnh giảm 23,9ha đất thương mại, dịch vụ tại các dự án: Khu sản xuất kinh doanh dịch vụ thương mại xã Đồng Phong, diện tích 2,1ha (đất trồng lúa); Cơ sở may mặc xã Sơn Thành 0,5ha (đất trồng lúa); Đất thương mại dịch vụ-khu Kênh Gà Vân Trình, xã Thượng Hòa 13,6ha (đất trồng lúa); Dự án khu du lịch sinh thái hồ Đồng Chương, xã Phú Long, xã Phú Lộc 7,7ha (trong đó: 6,8ha đất trồng cây hàng năm khác, 0,3 ha đất giao thông; 0,3 ha đất thủy lợi; 0,3 ha đất chưa sử dụng).

- Điều chỉnh tăng 23,9ha đất thương mại, dịch vụ: Tại xã Thượng Hòa 0,5ha (đất trồng lúa), tại xã Quỳnh Lưu 0,6ha (đất trồng lúa 0,3ha, đất trồng cây hàng năm khác 0,2ha, đất chưa sử dụng 0,1ha), tại xã Cúc Phương 5,3ha (đất trồng lúa), tại xã Kỳ Phú 6,8ha (đất trồng cây hàng năm khác 6,6ha và đất chưa sử dụng 0,2ha), tại xã Văn Phong 1,5ha (đất trồng lúa), tại xã Đồng Phong 8,7ha (đất trồng lúa 8,1ha, đất giao thông 0,3ha; đất thủy lợi 0,3ha) và tại xã Phú Lộc 0,5ha (đất trồng lúa).

g) Đất nông nghiệp khác:

- Điều chỉnh giảm 38,44ha chỉ tiêu sử dụng đất nông nghiệp khác của các dự án tại các xã Gia Tường, Yên Quang, Cúc Phương, Văn Phú, Thạch Bình, Phú Lộc, Sơn Hà, Quỳnh Lưu, Kỳ Phú, Lạc Vân (sử dụng từ các loại đất: 2ha đất chuyên trồng lúa; 26,86ha đất trồng lúa còn lại; 4ha đất trồng cây hàng năm khác; 2,19ha đất trồng cây lâu năm; 3,39ha đất chưa sử dụng).

- Điều chỉnh tăng 38,44ha chỉ tiêu sử dụng đất nông nghiệp khác của các dự án tại xã Quỳnh Lưu, Sơn Hà (sử dụng từ các loại đất: 2ha đất chuyên trồng lúa; 26,86ha đất trồng lúa còn lại; 4ha đất trồng cây hàng năm khác; 2,19ha đất trồng cây lâu năm; 3,39ha đất chưa sử dụng).

h) Đất Cụm công nghiệp:

Điều chỉnh các loại đất trong Cụm công nghiệp Văn Phong, cụ thể: Điều chỉnh giảm 9,62ha từ các loại đất: 6,73ha đất trồng lúa (giảm từ 36,08ha xuống 29,35ha ), đất giao thông 1,89ha (giảm từ 2,8ha xuống 0,91ha), giảm 1ha đất thủy lợi; Điều chỉnh tăng 9,62ha đất màu (từ 0,3ha lên 9,92ha ).

(Còn nữa)